< Trở về giao diện Mobile

Quy định tổ chức dạy học trực tuyến tại Trường Cao đẳng Sư Phạm Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 382/QĐ-CĐSPNA ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường CĐSP Nghệ An)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về tổ chức và quản lý dạy học bằng hình thức trực tuyến bao gồm: tổ chức giảng dạy, học tậpvà quản lý đào tạo, quản trị hệ thống; đánh giá và công nhận kết quả dạy họctrực tuyến, tổchức thực hiện.
2. Quy định này áp dụng đối với đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp và các chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ, chứng nhận của Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An (Trường CĐSP Nghệ An).
Điều 2. Giải thích các thuật ngữ
1. Dạy học trực tuyến là cách thức truyền tải, trao đổi kiến thức, kỹ năng giữa giảng viên và người học qua mạng internet ở cùng một thời điểm trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin để người học đạt được chuẩn đầu ra của học phần, chương trình đào tạo, chương trình bồi dưỡng.
2. Bài giảng trực tuyến là hoạt động tương tác của giảng viên và người học gồm giảng dạy trực tuyến hoặc kết hợp giữa giảng dạy trực tuyến, bài giảng điện tử và các hoạt động trao đổi, thảo luận giữa giảng viên và người học về các nội dung học tập trong đề cương học phần trên không gian mạng ở cùng một thời điểm. Bài giảng điện tử là bài giảng ở định dạng số (video, audio,…) trình bày một hoặc một phần nội dung (hoặc chủ đề) thuộc học phần giảng dạy để phục vụ bài giảng trực tuyến và hoạt động tự học của người học.
3. Học tập điện tử (e-Learning) là hình thức học tập mà người học có thể tự học mọi lúc, học mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phương tiện (bài giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video, audio, đồ họa,…). Các hình thức học tập như m-Learning (học thông qua thiết bị di động: điện thoại thôngminh, máy tính bảng, màn hình tương tác…), u-Learning (học thông qua cácphương thức tương tác thực tế ảo), hay smart-Learning (phương tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tập điện tử e-Learning.
4. Học liệu điện tử, học liệu số là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và  học, bao gồm: bài giảng điện tử, sách giáo trình, sách giáo khoa, sách điện tử, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo,...
Điều 3. Mục đích của dạy học trực tuyến
1. Hỗ trợ hoặc thay thế giảng dạy trực tiếp tại trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và hoàn thành các chương trình đào tạo.
2. Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy và học tập; năng lực tự học, tự nghiên cứu và đáp ứng nhu cầu học tập theo phương thức đào tạo cá thể hóa đối với người học; cung cấp không gian học thuật số trên nền tảng ứng dụng công nghệ giáo dục tiên tiến.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy và học tập, tổ chức và quản lý đào tạo, ứng dụng các công cụ khảo thí hiện đại để đánh giá chất lượng đào tạo.
Điều 4. Nguyên tắc dạy học trực tuyến
1. Nội dung dạy học trực tuyến phải đáp ứng mức độ cần đạt hoặc yêu cầu cần đạt của chương trình đào tạo.
2. Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến và đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trực tuyến.
3. Tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật.
Chương II
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Điều 5. Thời lượng dạy học trực tuyến
Việc tổ chức dạy học theo hình thức trực tuyến không vượt quá 30% khối lượng của chương trình đào tạo trong điều kiện bình thường. Trong trường hợp dịch bệnh, thiên tai, giãn cách xã hội và các trường hợp bất khả kháng khác có thể dạy học trực tuyến 100% chương trình quy định. Đối với các chương trình bồi dưỡng, căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng mềm (Trung tâm ĐTBDNV&KNM) đề xuất phương án, kế hoạch cụ thể.
Điều 6. Học phần dạy học trực tuyến
1. Đầu học kỳ, trên cơ sở chương trình đào tạo, bồi dưỡng của từng ngành, từng loại hình phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học (Phòng ĐT-NCKH), Trung tâm ĐT BDNV&KNM phối hợp với các khoa đào tạo tham mưu trình Hiệu trưởng phê duyệt danh mục các học phần dạy học trực tuyến và công khai trên modul thông tin đào tạo trong website trường để người học chủ động tham gia học tập. Trường CĐSP Nghệ An ưu tiên, khuyến khích tổ chức dạy trực tuyến đối với học phần thuộc khối kiến thức chung và các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong trường hợp có nhiều học phần giảng dạy trực tuyến trong 1 học kỳ.
2. Nội dung và thời lượng giảng dạy trực tuyến của các học phần do giảng
viên xây dựng và được Hiệu trưởng phê duyệt.
Điều 7. Kế hoạch dạy học
1. Kế hoạch dạy học cần được cung cấp cho người học từ đầu khóa học, học kỳ bao gồm: tài liệu học tập; công cụ, phương thức tương tác; nhiệm vụ của người học; hình thức kiểm tra, đánh giá; thời hạn hoàn thành các nội dung học tập.
2. Phòng ĐT-NCKH, các khoa đào tạo công khai thời khóa biểu dạy học trực tuyến các lớp chính quy; Trung tâm ĐTBDNV&KNM lập thời khóa biểu các lớp không chính quy đăng lên website trường để giảng viên, người học, các bộ phận chức năng thanh tra, kiểm tra và giám sát.
3. Thời gian hoạt động giảng dạy và học tập: Một tiết học của chương trình đào tạo theo tín chỉ là 50 phút, theo niên chế và các loại hình bồi dưỡng là 45 phút, thời gian nghỉ giữa hai tiết học là 05 phút.
4. Đối với những học phần có nhiều giảng viên cùng tham gia giảng dạy thì phải có 01 giảng viên được phân công là giảng viên giảng chính và chịu trách nhiệm về học phần đó.
Điều 8. Học liệu dạy học trực tuyến
1. Học liệu dạy học trực tuyến (học liệu điện tử) được xây dựng theo chương trình đào tạo của từng ngành, bao gồm: bài giảng đa phương tiện; hướng dẫn thí nghiệm, thực hành; phần mềm mô phỏng; hệ thống câu hỏi và kiểm tra, đánh giá; tài liệu tham khảo, bổ trợ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Học liệu dạy học trực tuyến phải phù hợp với nội dung học phần, chủ đề học tập và hoạt động dạy học của giảng viên và người học; bảo đảm tính khoa học, sư phạm và phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
3. Hệ thống học liệu điện tử phục vụ dạy học trực tuyến phải cung cấp đủ cho người học trước khi bắt đầu, bao gồm học liệu bắt buộc sử dụng trong quá trình học trực tuyến và các tài liệu tham khảo khác (nếu có).
Điều 9. Hệ thống phần mềm, quản lý và lưu trữ nội dung giảng dạy và học tập
1. Ứng dụng phần mềm phục vụ dạy học, quản lý nội dung học tập trực tuyến:
Giảng viên chuẩn bị bài giảng, có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, Google Hangouts. Free Conference Call… để thực hiện việc giảng dạy theo thời khóa biểu đã được phân công. Hiệu trưởng sẽ quyết định sử dụng phần mềm hỗ trợ nào để tổ chức dạy học cho học phần, nhóm học phần, khóa đào tạo, học kỳ, năm học hay loại hình đào tạo của Nhà trường.
2. Hệ thống quản lý nội dung học tập cho phép tổ chức lưu trữ và cung cấp
các nội dung học tập tới người học trực tuyến.
3. Lưu trữ học liệu số gồm: giáo trình, tài liệu tham khảo, bài thi, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học… phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của giảng viên và người học.
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
1. Kết quả học tập mỗi học phần của người học được đánh giá dựa trên các quy định về chuẩn đầu ra của từng học phần, được quy định trong đề cương chi tiết và các Quy định đào tạo, kiểm tra, đánh giá, thi của Nhà trường.
2. Các loại điểm có thể được đánh giá ở phần học trực tuyến bao gồm: điểm chuyên cần, điểm hồ sơ học tập và điểm giữa kỳ.
3. Một số học phần, nếu đảm bảo ngân hàng câu hỏi đủ lớn, đáp ứng các yêu cầu khảo thí thì có thể đề nghị Hiệu trưởng xem xét cho phép thi kết thúc học phần bằng hình thức trực tuyến.
4. Không tổ chức thi kết thúc học phần bằng hình thức trực tuyến với các học phần thực hành/thực tập,… Trường hợp đặc biệt, dựa vào tình hình thực tế, đặc thù của ngành học thì có thể đề nghị Hiệu trưởng xem xét quyết định. Việc thay đổi hình thức kiểm tra, đánh giá phải được thông báo trước cho người học.
5. Trong trường hợp đặc biệt không thể tổ chức kiểm tra, đánh giá trực tiếp, Hiệu trưởng sẽ xem xét cho phép thi kết thúc học phần, tổ chức cho người học bảo vệ khóa luận bằng hình thức trực tuyến.
Điều 11. Hạ tầng công nghệ thông tin
Hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu như sau:
1. Bảo đảm yêu cầu về đường truyền Internet cho giảng viên và người học truy cập, khai thác sử dụng các chức năng của hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến để thực hiện hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá.
2. Có giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, các quy định về dữ liệu và bảo mật thông tin cá nhân theo quy định khi tổ chức dạy học trực tuyến.
3. Nhà trường lắp đặt các thiết bị đáp ứng yêu cầu về tính khoa học, sư phạm để sử dụng phục vụ hoạt động dạy học trực tuyến của giảng viên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của Nhà trường
1. Xác định các yêu cầu của từng học phần dạy học trực tuyến và các học kỳ phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường.
2. Công bố công khai các yêu cầu, quy định liên quan đến dạy học trực tuyến (hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền mạng, thiết bị điện tử phục vụ dạy và học trực tuyến…), văn bản hướng dẫn giảng viên, người học sử dụng các công cụ giảng dạy và học tập trực tuyến, hình thức kiểm tra, đánh giá công nhận kết quả học tập.
3. Công bố công khai các quy định dạy học trực tuyến của Trường: chuẩn đầu ra của các học phần đào tạo; các học phần đào tạo trực tuyến; đề cương học phần; kế hoạch dạy học; hình thức trực tuyến; hoạt động kiểm tra, đánh giá người học; quy định về quyền và trách nhiệm người học khi tham gia học trực tuyến.
4. Tổ chức đào tạo về phương pháp và kỹ năng cần thiết cho các giảngviên để có thể giảng dạy và hướng dẫn dạy học trực tuyến; hướng dẫn người học sử dụng phần mềm, các ứng dụng công nghệ thông tin để học tập, nghiên cứu.
5. Phát triển hệ thống dạy học trực tuyến của Trường theo định hướng áp dụng công nghệ giáo dục hiện đại nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của giảng viên
1. Giảng viên có trách nhiệm nâng cao năng lực biên soạn bài giảng điện tử; kỹ năng dạy học qua mạng; kỹ năng quản lý, theo dõi, định hướng, hướng dẫn và giải đáp người học qua mạng; kỹ năng sử dụng thành thạo hệ thống quản lý học tập qua mạng và các phương tiện công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy; khảo thí và đo lường chất lượng giáo dục hiện đại.
2. Việc tính giờ giảng dạy trực tuyến được thực hiện theo các quy chế, quy định hiện hành của Nhà trường.
3. Giảng viên phải tham gia xây dựng đề cương học phần; xây dựng bài giảng điện tử; có thể tham gia quy trình sản xuất học liệu điện tử (ghi hình, thu âm) tại phòng thu hoặc ứng dụng các công cụ, công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy qua mạng trong quá trình xây dựng bài giảng; thiết kế các bài tập tình huống; thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá. Giảng viên chịu trách nhiệm về nội dung bài giảng và các chủ đề thảo luận đưa lên hệ thống dạy học trực tuyến, các diễn đàn trao đổi, thảo luận; giảng viên tham gia dạy ở các khoa khác nhau phải trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp và trưởng bộ môn của khoa chủ quản trước khi chuẩn bị bài giảng. Trưởng bộ môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn để thống nhất cách thức và phương pháp thực hiện giảng dạy trực tuyến phù hợp các quy định hiện hành.
4. Giảng viên phải thực hiện đúng các quy định về dạy học trực tuyến, đảm bảo hoạt động kiểm tra đánh giá người học theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà trường cụ thể:
a) Thực hiện nghiêm các quy định về thời gian, trang phục, duy trì kỷ luật lớp học khi giảng dạy trực tuyến.
b) Yêu cầu người học thực hiện nghiêm túc các quy định về học trực tuyến; duy trì kết nối, tắt micro và bật camera liên tục trong suốt thời gian học; người học chỉ bật micro khi giảng viên chỉ định hoặc có ý kiến phản hồi;
c) Cải tiến phương pháp giảng dạy, chuẩn bị tài liệu giảng dạy, phương tiện và môi trường kết nối phù hợp với hình thức giảng dạy trực tuyến;
d) Quản lý sĩ số, điểm danh, theo dõi ý thức kỷ luật của người học trong các lớp học, buổi học;
e) Báo cáo trực tiếp bằng các hình thức phù hợp (khi cần thiết) và báo cáo bằng văn bản (khi kết thúc lớp học) về tình hình và kết quả giảng dạy, kết quả điểm danh, ý thức học tập, ý thức chấp hành nội quy, quy định và kỷ luật lớp học của người học cho trưởng khoa đào tạo và các đơn vị liên quan;
g) Hàng tuần, phối hợp với Phòng QT&CTHS-SV thống kê, tổng hợp kết quả điểm danh, mức độ chuyên cần, ý thức chấp hành quy định học trực tuyến của người học để thông báo công khai kết quả chuyên cần theo quy định.
Điều 14. Quyền và trách nhiệm của các đơn vị quản lý dạy học
1. Phòng ĐT-NCKH, Trung tâm ĐTBDNV&KNM: Lập thời khoá biểu; phân quyền cho giảng viên, người học và phối hợp với giảng viên để hướng dẫn người học tham gia học tại các hệ thống phần mềm trực tuyến ngay trong tuần đầu tiên của học kỳ. Theo dõi và giám sát quá trình dạy học trực tuyến.
2. Trung tâm Thư viện-Thiết bị: Chuẩn bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý hoạt động dạy học trực tuyến; lựa chọn các phần mềm ứng dụng phù hợp liên quan đến dạy học trực tuyến; chuyển giao tài khoản  để quản trị, vận hành hệ thống thông tin đảm bảo hoạt động ổn định.
Hỗ trợ kỹ thuật cho giảng viên - người học trong quá trình giảng dạy và học tập;
3. Phòng Quản trị &CTHS-SV có trách nhiệm quản lý việc thống kê, tổng hợp kết quả điểm danh, mức độ chuyên cần, ý thức chấp hành quy định học trực tuyến của người học để có căn cứ đánh giá xếp loại theo quy định.
4. Phòng Thanh tra-ĐBCLGD chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định về đào tạo; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch hàng năm, hàng kỳ của đơn vị.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của người học
1. Người học được cung cấp, tiếp cận các nguồn tài liệu học tập của học phần học tập trực tuyến. Cần chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để tham gia lớp học trực tuyến (điện, đường truyền kết nối internet, máy tính, camera, micro…), chủ động vào lớp trước giờ học ít nhất 15 phút để kiểm tra đường truyền, kết nối, chất lượng âm thanh, hình ảnh; kết thúc lớp học đúng thời gian quy định; trang phục nghiêm túc, lịch sự, phù hợp; nghiêm cấm các trường hợp sử dụng trang phục không phù hợp khi tham gia lớp học trực tuyến.
2. Tắt micro và bật camera trong suốt buổi học, tương tác với giảng viên trong giờ học khi được chỉ định. Chỉ bật micro khi giảng viên chỉ định và người học có ý kiến phản hồi. Được quyền ghi âm, ghi hình lại bài giảng trực tuyến để phục vụ việc tự học, tự nghiên cứu. Không được sử dụng các bản ghi âm, ghi hình bài giảng trực tuyến để chia sẻ cho các đối tượng khác ngoài sinh viên lớp hoặc cho bất kỳ mục tiêu, đối tượng nào khác; Không chia sẻ các nội dung, hình ảnh, tài liệu bị cấm hoặc không phù hợp trong các lớp học trực tuyến.
3. Các quy định về chuyên cần và điều kiện được dự thi cuối kỳ đối với các học phần trực tuyếngồm những điểm chính như sau:
a) Cách tính “đi muộn về sớm”: Vào lớp muộn, ra sớm 15 phút tính bằng 30 phút; từ 16 phút đến 30 phút tính bằng 1 tiết dạy học trực tuyến.
b) Vắng học có lý do và không có lý do, đều được xác định là “Không tham gia học trên lớp, vắng mặt”.
c) Tất cả các trường hợp ra khỏi lớp học từ 15 phút trở lên, hoặc trường hợp giảng viên yêu cầu tương tác tại lớp học trực tuyến mà không có sự phản hồi từ phía HSSV được yêu cầu tương tác thì giảng viên có quyền đưa ra khỏi lớp học và tính là sinh viên vắng học buổi học đó.
d) Hàng tuần, giảng viên và phòng Quản trị&CTHS-SV sẽ tổng hợp kết quả điểm danh chuyên cần, thời gian tham gia học tập của người học để xác định số lượng thời gian học trên lớp của người học và thông báo công khai trên website của Trường.
e) Tất cả các trường hợp không đáp ứng đủ yêu cầu “Có ít nhất 80% thời lượng tham gia học tập trên lớp”, đều không đủ điều kiện được dự thi cuối kỳ.
g) Người học phải tự theo dõi và chịu trách nhiệm về kết quả học tập, ý thức kỷ luật của bản thân trong quá trình học trực tuyến.
h) Khi phát hiện nhầm lẫn hoặc sai sót trong kết quả điểm danh, xác định chuyên cần, người học phải phản hồi ngay với giảng viên trong tuần tiếp theo (là thời hạn điều chỉnh sai sót của lớp học) để kịp thời được điều chỉnh. Nhà trường không giải quyết các trường hợp khiếu nại khi đã hết thời hạn điều chỉnh sai sót.
i) Thực hiện đúng các quy chế, quy định của Trường CĐSP Nghệ An. Trong trường hợp người học vi phạm Nhà trường sẽ xem xét mức độ và xử lý theo quy định hiện hành.
4. Tham gia các hoạt động lấy ý kiến phản hồi của người học về các học phần, phương pháp giảng dạy, môi trường giáo dục.
Chương IV
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Xử lý vi phạm
1. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng dạy học trực tuyến để cung cấp các thông tin trái với quy định của pháp luật.
2. Mọi hành vi vi phạm, tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nhà trường và của pháp luật.
 
 
Xem tin theo ngày: 

Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An: 60 năm Xây dựng - Phát triển